Home Lưu trữ

Kế hoạch Tổ Xã hội năm học 2013 - 2014

Viết bởi Hoàng Thế Hiến   
Chủ nhật, 20 Tháng 10 2013 13:42

TRƯỜNG THCS THANH THẠCH

TỔ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Thanh Thạch, ngày 10 tháng 8 năm 2013


KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2013 – 2014

- Căn cứ Công văn số 386/GD&ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tyên Hóa về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2013 - 2014.

- Căn cứ vào Kế hoạch năm học của Trường THCS Thanhb Thạch.

- Căn cứ thực trạng của tổ và rút kinh nghiệm hoạt động trong năm học 2012 - 2013.

Tổ Xã hội nhất trí xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ trong năm học 2013 - 2014 như sau :

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TỔ.

1. Bối cảnh năm học:

Năm học 2013-2014 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Ngành Giáo dục đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; quan tâm phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đẩy mạnh thi đua “Dạy tốt - Học tốt” để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở tất cả các cấp học. Là năm học thứ 8 toàn ngành quyết tâm thực hiện Chỉ thị 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, là năm học thứ 7 thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và là năm học thứ 6 triển khai phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Đây là năm học thứ 10 của trường THCS Thanh Thạch

2. Thuận lợi:

- Ban giám hiệu, các đoàn thể trong nhà trường tạo điều kiện tốt cho công tác dạy – học.

- Số lượng giáo viên đầy đủ cho các môn.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng động và có tinh thần học hỏi cao.

- Tổ có 8 giáo viên với 4 nữ. Trong đó có 3 Đảng viên. 100% giáo viên đều đạt chuẩn và có 4 giáo viên trên chuẩn, 01 giáo viên đang theo học trên chuẩn.

- Đa số giáo viên có tinh thần tự học, luôn trau dồi kiến thức và cập nhật thông tin để cải tiến soạn giảng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

- Tập thể tổ có tinh thần đoàn kết cao, hòa nhã trong quan hệ, tương trợ giúp đỡ nhau trong khó khăn.

- Được sự chỉ đạo sát đúng của Ban giám hiệu và sự phối hợp hoạt động của các bộ phận, tổ chức trong nhà trường giúp tổ hoàn thành được nhiệm vụ năm học.

3. Khó khăn:

- Trường đóng trên địa bàn có đa số nhân dân là công giáo, điều kiện kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí thấp, nhiều phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em, học sinh học yếu, bỏ học nhiều.

- Còn có giáo viên đang hợp đồng, giáo viên đang học nâng cao, giáo viên có hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên phần nào ảnh hưởng đến việc an tâm công tác.

- Đa số giáo viên trẻ kinh nghiệm công tác còn ít, việc ứng dụng CNTT hiện đại vào dạy học của nhiều giáo viên còn hạn chế, việc tự học của một số giáo viên chưa cao.

4. Chất lượng đạt được của năm học 2012 – 2013:

4.1. Giáo viên:

a. Chất lượng giảng dạy của giáo viên:

GV

MÔN

SS

Nữ

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tb trở lên

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

TL

Hiến

Văn + GD

120

0

15

12.5

40

33.3

61

50.8

4

3.4

0

0

116

96.6

Ánh

VĂN

91

0

8

8.8

27

29.7

47

51.6

9

9.9

0

0

82

90.1

Hòe

VĂN

87

0

3

3.4

30

34.5

46

52.9

8

9.2

0

0

79

90.8

Thọ

SỬ

228

0

10

4.4

74

32.5

133

58.3

11

4.8

0

0

217

95.2

Nga

ANH

228

0

11

4.8

59

25.9

127

55.7

31

13.6

0

0

197

86.4

Thanh

ĐỊA

122

0

5

4.1

50

41.0

60

49.2

7

5.7

0

0

115

94.3

GDCD

158

0

37

23.4

68

43.0

50

31.6

3

2.0

0

0

155

98.0

TỔ XÃ HỘI

1034

0

89

8.6

348

33.7

524

50.7

73

7.0

0

0

961

93.0

b. Xếp loại và danh hiệu thi đua giáo viên:

TT

Họ và tên

PCĐĐ

CM, NV

HĐ Khác

XL GV

Danh hiệu Thi đua

Ghi chú

1

Hoàng Thế Hiến

Tốt

Giỏi

Tốt

Xuất sắc

CSTĐCS


2

Đinh Hữu Thọ

Tốt

Giỏi

Tốt

Xuất sắc

LĐTT


3

Nguyễn Thị Hòe

Khá

Khá

Khá

Khá

Không


4

Ngô Thị Ánh Nguyệt

Tốt

Khá

Khá

Xuất sắc

LĐTT


5

Trần Thị Thanh Nga

Khá

Khá

Khá

Khá

Không


6

Hoàng Ngọc Tá

Khá

TB

Khá

Khá

Không


7

Nguyễn Chí Thanh

Khá

Khá

Khá

Khá

Không


8

Dương Thị Ngọc Ánh

Tốt

Khá

Khá

Khá

LĐTT


II. PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA TỔ:

1.  Phân công chuyên môn:

TT

Họ tên giáo viên

Giảng dạy

Chủ nhiệm

Công tác khác

Số tiết

1

Thầy Hiến

Ngữ Văn 9, GDCD 6

Không

BT Chi đoàn
Tổ trưởng, PT MT

19

2

Thầy Thọ

Sử 6, 71, 8, 9

61

Tổ phó

17

3

Cô Hòe

Ngữ văn 6, 72

72

Không

18

4

Cô Nga

Anh 6,7,8,9

Không

Không

22

5

Thầy Tá

Họa, GD 7-9

81

Không

18

6

Thầy Thanh

Nhạc, Địa 7,8

71

Không

18

7

Cô Nguyệt

HĐNG 7,8,9, Sử 72

Không

UV BCH Công đoàn
TPT Đội

15

8

Cô Ánh

Ngữ văn 7, 81

82

Không

18

2.  Một số quy định:

2.1. Hồ sơ, sổ sách chuyên môn:

+ Kế hoạch cá nhân (theo mẫu của Chuyên môn Phòng)

+ Giáo án. (Theo mẫu quy định của nhà trường)

+ Sổ điểm cá nhân.

+ Sổ dự giờ.

+ Sổ mượn, trả đồ dùng dạy học.

+ Sổ  chủ nhiệm (đối với giáo viên chủ nhiệm)

+ Kế hoạch BDTX

+ Giáo án Bồi dưỡng Học sinh giỏi (Đối với giáo viên BDHSG)

+ Giáo án Phụ đạo (Đối với giáo viên Phụ đạo)

+ Sổ ghi chép.

+ Một số văn bản, quy định của chuyên môn, của ngành: Phân phối chương trình, Thông tư 58, Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV về đánh giá, xếp loại giáo viên, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên...

2.2. Thời gian ký duyệt giáo án và sinh hoạt tổ

- Ký duyệt giáo án: Thứ Sáu của tuần trước khi dạy.

- Riêng bài giảng điện tử giáo viên ký trước ngày dạy một ngày. Bài giảng có thế copy qua USB hoặc gửi qua mạng. (Email: thehoang810@gmail.com.

- Sinh hoạt tổ: Chiều thứ 5 (2 lần/tháng)

3. Phân công nhiệm vụ:

Các cá nhân thực hiện các nhiệm vụ, phần hành theo như phân công của nhà trường. Ngoài ra, phân công nhiệm vụ cho tổ trưởng và tổ phó như sau:

3.1. Tổ trưởng:

- Theo dõi các hoạt chuyên môn chung của Tổ.

- Theo dõi công tác ký duyệt giáo án.

- Theo dõi công tác Thi đua giáo viên.

- Theo dõi công tác BDTX.

3.2. Tổ phó:

- Ghi biên bản sinh hoạt Tổ,

- Theo dõi dạy thay, dạy bù.

- Theo dõi Bồi dưỡng, phụ đạo,

- Theo dõi tiến độ chương trình.

III. CÁC MỤC TIÊU TRONG NĂM HỌC 2013 - 2014.

1. Thực hiện tốt ba cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

2. Thực hiện chủ đề năm học: Tiếp tục đổi mới cơ bản công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Khắc phục cơ bản những tồn tại, yếu kém của công tác đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong năm học trước.

4. Tiếp tục rèn luyện, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.


IV. NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN :

1. Thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, đồng thời tiếp tục triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

* Chỉ tiêu:

+ 100% cán bộ, giáo viên tham gia tích cực các lớp học chính trị hè và tập huấn chuyên môn của nhà trường và ngành tổ chức.

+ 100% giáo viên tiếp tục tích cực hưởng ứng phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

* Biện pháp:

- Gương mẫu trong việc tôn tạo và giữ cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.

- Giáo viên bộ môn phân tích số liệu khảo sát chất lượng đầu năm để phân loại đối tượng học sinh, trên cơ sở đó lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng, phù hợp với hoàn cảnh nhà trường.

- Qua từng tiết dạy, mỗi giáo viên chú ý đến việc hướng dẫn cho học sinh cách học và vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề có liên quan trong cuộc sống.

- Trong mỗi tiết học, nếu có điều kiện cần lồng ghép việc giáo dục truyền thống địa phương, nhà trường, các di tích lịch sử cách mạng,...

2.  Đổi mới cơ bản công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục:

2.1.  Thực hiện đổi mới cơ bản công tác quản lý tổ chuyên môn về hồ sơ sổ sách.

* Chỉ tiêu:

- Hoàn thành đúng thời gian kế hoạch tổ chuyên môn.

- Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo yêu cầu quản lý tổ chuyên môn

* Biện pháp:

- Tổ trưởng xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn một cách cụ thể và đảm bảo các yêu cầu về hình thức và nội dung.

- Tổ trưởng thường xuyên kiểm tra quá trình thực hiện hồ sơ sổ sách quản lý: một lần/tháng

2.2.  Nâng cao hiệu quả nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn.

Thực hiện tốt Công văn số 220/GD-ĐT/GDTrH ngày 04 tháng 02 năm 2013 của Sở giáo dục Quảng Bình về việc hướng dẫn tổ chức thao giảng và thực hiện chuyên đề chuyên môn ở tổ (nhóm) chuyên môn

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện đầy đủ các phiên họp tổ chuyên môn: 2 lần/tháng.

- Đảm bảo thời lượng và nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo qui định và yêu cầu của công việc.

* Biện pháp:

- Tổ trưởng xây dụng nội dung sinh hoạt chuyên môn theo định kỳ: Xác định mục đích yêu cầu, phân công chủ trì, thư ký

- Tổ trưởng + tổ phó chịu trách nhiệm chuyển các nội dung sinh hoạt hành chính bằng các thông báo trên bảng, trên trang Web và qua thư điện tử, giành thời gian cho sinh hoạt chuyên đề chuyên môn.

2.3.  Nâng cao chất lượng giáo dục.

2.3.1.  Đảm bảo chất lượng giảng dạy của giáo viên

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện đúng phân phối chương trình 37 tuần do Phòng GD&ĐT (Sở GD&ĐT) quy định.

- 100% giáo viên thực hiện sổ đầu bài một cách nghiêm túc. Những tiết dạy bù, dạy thay đều được Ban giám hiệu, Tổ chuyên môn nhất trí và theo dõi.

- 100% giáo viên có giáo án đầy đủ trước khi đến lớp.

- Có 8/7 giáo viên (87.5%) ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học.

- 100% Soạn bài dạy đảm bảo các yêu cầu về nội dung, theo chuẩn KTKN, theo qui định giảm tải.

- 100% giáo viên có hồ sơ đầy đủ: Sổ hội họp, giáo án, sổ dự giờ, KHBM, KHBDTX, sổ điểm, sổ chủ nhiệm, KHCN (nếu có chủ nhiệm lớp)

* Biện pháp

- Coi thao giảng là một hoạt động nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm, mỗi giáo viên phải thao giảng 2 tiết/năm. Mỗi đợt thao giảng đều phải góp ý kiến, đánh giá rút kinh nghiệm để vận dụng chung cho tổ.

-  Mỗi giáo viên phải dự giờ đồng nghiệp đúng theo quy định của Bộ. Người dự giờ phải báo trước với người dạy ít nhât là 1 ngày. Tổ trưởng có thể dự giờ đột xuất và chỉ cần báo trước 5 phút.

- Trong năm học, mỗi giáo viên viết một sáng kiến kinh nghiệm về hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường. Những giáo viên có đăng ký danh hiệu thi đua LĐTT, CSTĐCS đều phải đăng ký tên sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học từ đầu năm.

- Mỗi giáo viên phải đăng ký làm mới một đồ dùng dạy học, sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học sẵn có của phòng Thiết bị nhà trường.

- Các giáo viên tích cực tham gia các hội thi do Trường, Phòng GD & ĐT tổ chức.

2. 3.2: Tích cực nâng cao chất lượng bộ môn so với hàng năm một cách bền vững:

* Chỉ tiêu:

a. Chất lượng bộ môn:

- Các môn học đánh giá bằng cho điểm:

- Các môn đánh giá bằng nhận xét:

Giáo viên

Môn – Lớp

Sỉ số

Nữ

Đạt

Không đạt

Ghi chú

Thầy Tá

MT 6

46

46

100%

0

0

MT 7

70

70

100%

0

0

MT 8

54

54

100%

0

0

MT 9

50

50

100%

0

0

TC

220

220

100%

0

0

Thầy Thanh

Âm nhạc 6

46

46

100%

0

0

Âm nhạc 7

70

70

100%

0

0

Âm nhạc 8

54

54

100%

0

0

TC

170

170

100%

0

0

 b. Chất lượng giáo dục hai mặt:

-  Hạnh kiểm.

TT

Lớp

TS
HS

Nữ

Tốt

Khá

TB

Yếu

Ghi chú

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

61

22

15

16

72.7

5

22.7

01

4.6

0

0

2

71

35

13

25

71.4

10

28.6

0

0

0

0

3

72

35

13

25

71.4

08

22.9

02

5.7

0

0

4

81

26

12

18

69.2

06

23.1

02

7.7

0

0

5

82

28

11

19

67.9

08

28.6

01

3.5

0

0

TỔ XÃ HỘI

146

64

103

70.5

37

25.3

06

4.2

0

0


- Học lực:


TT


Lớp

TS
HS

Nữ

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Ghi chú

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

61

22

15

1

4.5

8

36.4

11

50.0

2

9.1

0

0


2

71

35

13

2

5.7

12

34.3

20

57.1

1

2.9

0

0


3

72

35

13

2

5.7

12

34.3

18

51.4

3

8.6

0

0


4

81

26

12

2

7.7

8

30.8

14

53.8

2

7.7

0

0


5

82

28

11

2

7.1

11

39.3

13

46.4

2

7.2

0

0


TỔ XH

146

64

9

6.2

51

34.9

76

52.1

10

6.8

0

0

c. Các chỉ tiêu khác và Danh hiệu thi đua.

- Học sinh:

TT

Lớp

TS
HS

Nữ

Duy trì sỉ số

Lên lớp

Danh hiệu thi đua.

Ghi chú

SL

%

SL

%

1

61

22

15

22

100

20

90.9

Lớp Tiên tiến

2

71

35

13

35

100

34

97.1

Lớp Tiên tiến

3

72

35

13

35

100

33

94.3

Lớp Tiên tiến

4

81

26

12

26

100

24

92.3

Lớp Tiên tiến

5

82

28

11

28

100

26

92.9

Lớp Tiên tiến

TỔ XÃ HỘI

146

64

146

100

137

93.8

Tổ Tiên Tiến

- Giáo viên:

+ Sáng kiến kinh nghiệm, Đề tài khoa học:

TT

Họ và tên

Tên SKKN, ĐTKH

1

Thầy Hiến

Đổi mới phương pháp kiểm tra bài cũ môn Ngữ Văn.

2

Thầy Thọ

Nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy Lịch sử 9.

3

Cô Nguyệt

Phát huy vai trò tự quản của học sinh.

4

Cô Ánh

Giảng dạy ca dao, ca trong Ngữ Văn 7.

5

Thầy Tá

Giúp học sinh học tốt môn Mỹ thuật THCS.

6

Thầy Thanh

Làm thế để giảng dạy tốt môn Địa lý 6.

7

Cô Hòe

Tìm hiểu hứng thú học tập môn Ngữ Văn THCS

8

Cô Nga

Phương pháp tổ chức học nhóm trong giảng dạy Tiếng Anh.

+ Đồ dùng dạy học:

TT

Họ và tên

Tên đồ dùng dạy học

Ghi chú

1

Thầy Hiến

Bản đồ tư duy giảng dạy môn Ngữ Văn.


2

Thầy Thọ

Bộ công cụ thời nguyên thủy.


3

Cô Nguyệt

Lược đồ Đông Nam Á thế kỉ XIII – XV.


4

Cô Ánh

Bản đồ tư duy môn Ngữ Văn.


5

Thầy Tá

Các bước vẽ của bài vẽ theo mẫu.


6

Thầy Thanh

Sự phân hóa của thảm thực vật.


7

Cô Hòe

Sơ đồ cấu tạo phần Tiếng Việt.


8

Cô Nga

Bản đồ tư duy giảng dạy môn Tiếng Anh.


+ Danh hiệu thi đua:

TT

Họ và tên

Danh hiệu Thi đua

Ghi chú

1

Hoàng Thế Hiến

Chiến sĩ thi đua cơ sở


2

Đinh Hữu Thọ

Chiến sĩ thi đua cơ sở


3

Nguyễn Thị Hòe

Không đăng ký

Không ứng dụng CNTT

4

Ngô Thị Ánh Nguyệt

Lao động Tiên tiến


5

Trần Thị Thanh Nga

Lao động Tiên tiến


6

Hoàng Ngọc Tá

Lao động Tiên tiến


7

Nguyễn Chí Thanh

Lao động Tiên tiến


8

Dương Thị Ngọc Ánh

Lao động Tiên tiến


2.3.3. Thực hiện công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém:

* Chỉ tiêu:

- 100 % giáo viên dạy các môn lớp 9 có tổ chức thi đều tổ chức ôn thi.

- Học sinh giỏi bộ môn cấp trường: 88 lượt học sinh.

- Học sinh Giỏi cấp trường: 8 đạt 5.5 %.

- Học sinh Giỏi cấp Huyện: 2 giải.

* Biện pháp

- Cho tất các giáo viên tiến hành đăng ký chỉ tiêu, cụ thể hóa chỉ tiêu học sinh giỏi bộ môn để tiến hành bồi dưỡng.

- Các giáo viên dạy các bộ môn lớp 9 có tổ chức thi học sinh Giỏi (Văn, Sử, Địa, Anh) đăng ký các học sinh cụ thể với tổ chuyên môn và nhà trường để lên kế hoạch bồi dưỡng.

- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, soạn giáo án, sưu tầm tài liệu để phục vụ cho công tác ôn thi có kết quả.

- Tổ phân công theo dõi việc ôn thi của các giáo viên một cách cụ thể, thường xuyên để kịp thời nhắc nhở, điều chỉnh cho phù hợp.

- Tổ có kế hoạch ra đề để tiến hành khảo sát các học sinh ôn thi các môn vào các thời điểm khác nhau để đánh giá quá trình dạy của thầy, học của trò. Đặc biệt trước khi đề xuất với nhà trường cho học sinh tham gia thi cấp huyện, học sinh phải đạt từ 5 điểm trở lên qua đợt sát hạch của Tổ chuyên môn.

2.4. Đổi mới phương pháp dạy học:

Chỉ tiêu: 100% GV trong tổ soạn, giảng theo phương pháp đổi mới.

Biện pháp:

- Khâu soạn bài:

ó Bài giảng phải tinh gọn và có tính định hướng cho hoạt động của học sinh. Tính định hướng thể hiện ở chỗ:

+ Coi trọng và hiểu rõ ý nghĩa của từng hoạt động trong tiết học.

+ Trong mỗi hoạt động, giáo viên cần thể hiện rõ nhiệm vụ của học sinh và sự hỗ trợ của giáo viên.

+ Hệ thống câu hỏi hợp lý (có loại câu hỏi "phương pháp" và loại câu hỏi vấn đáp,...).

+ Chú ý khai thác tốt hoạt động:  Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài, củng cố bài và Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

ó Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tìm kiếm tư liệu, ứng dụng phần mềm Powerpoint để soạn một một số bài mà mình cho là cần thiết và có hiệu quả thật sự, thiết kế được một bài giảng E-learning.

- Khâu lên lớp: Mục tiêu đề ra: giúp học sinh nắm và vận dụng được kiến thức cơ bản.

+ Vận dụng kết hợp các phương pháp dạy học, không xem nhẹ bất kỳ phương pháp nào, điều quan trọng là vận dụng phương pháp đó một cách thích hợp và đạt hiệu quả. Tránh việc vận dụng có tính chất hình thức một số phương pháp như thảo luận nhóm, sử dụng phiếu học tập không có hiệu quả.

+ Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Yêu cầu học sinh làm việc nhiều hơn. Hạn chế việc đọc – chép, nhìn - chép.

+ Rèn luyện kỹ năng diễn đạt cho học sinh – cả dạng nói và dạng viết.

- Khâu hướng dẫn HS chuẩn bị bài:

+ Hướng dẫn học sinh soạn bài.

+ Hướng dẫn cách hợp tác, trao đổi trong việc chuẩn bị bài ở nhà.

+ Hướng dẫn học sinh tiếp cận với nguồn tài liệu từ thư viện, từ mạng internet.

2.5. Xây dựng đội ngũ giáo viên đảm bảo chuẩn nghề nghiệp, bồi dưỡng giáo viên cốt cán.

* Chỉ tiêu:

- 100 % đảm bảo chuẩn nghề nghiệp.

- Hình thành được một số giáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng làm nòng cốt trong hoạt động dạy học, giáo dục.

- 100% GV có trình độ chuẩn, 50 % GV có trình độ trên chuẩn

- 100% GV tham gia các lớp tập huấn trong hè tại đơn vị và theo yêu cầu của phòng GD&ĐT.

- 100% GV tham gia BDTX.

* Biện pháp:

+ GV đăng ký học từ xa qua mạng Internet.

+ Tự học là biện pháp chính để nâng cao trình độ chuyên môn.

+ Khi có hướng dẫn cụ thể của ngành cấp trên, tổ chuyên môn sẽ lập kế hoạch tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên bồi dưỡng, tự bồi dưỡng theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

3. Khắc phục cơ bản những tồn tại, yếu kém của công tác đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong năm học trước.

3.1.  Khắc phục cơ bản những tồn tại, yếu kém của công tác đổi mới phương pháp dạy học

* Chỉ tiêu:

- Trong năm học tổ trưởng (tổ phó) kiểm tra toàn diện 100 % số giáo viên, dự giờ mỗi giáo viên 4 tiết/HK

-  Giáo viên đăng ký và dự giờ rút kinh nghiệm theo qui định

-  100%  thực hiện thao giảng, hội giảng theo yêu cầu.

* Biện pháp:

- Mỗi giáo viên phải thực hiện ít nhất 2 tiết dạy sử dụng bài giảng điện tử.

-  Kiểm tra hồ sơ - giáo án: 2 lần / năm

- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn theo kế hoạch của Tổ trưởng và quy định của BGH.

- Thực hiện đúng qui định của PPCT là 37 tuần thực học.

- Mỗi giáo viên thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT mà Bộ GDĐT qui định. Coi trọng thực hành rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, bảo đảm cân đối giữ việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của CTGDPT.

- Tổ chức sinh hoạt 2 chuyên đề/năm học.

3.2.  Chỉ đạo và thực hiện hoạt động đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cho học sinh.

* Chỉ tiêu:

+ 100% cán bộ, giáo viên được tập huấn ma trận đề ngay từ đầu năm về bản chất của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

+ 100% các đề kiểm tra định kỳ phải có ma trận đề.

+ 100% các đề kiểm tra định kỳ phải được tổ trưởng (tổ phó) phê duyệt.

+ 100% giáo viên được sinh hoạt qui chế 58 của Bộ GD&ĐT.

* Biện pháp:

+ Hiểu và vận dụng được việc tổ chức kiểm tra đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.

+ Nắm vững và vận dụng được kỹ thuật ra đề các loại câu hỏi trắc nghiệm (Môn Tiếng Anh) và tự luận. Lập được ma trận hai chiều thể hiện các thông số phù hợp. Xây dựng đề kiểm tra với kiến thức trọng tâm; ngôn ngữ trong sáng, đơn trị, chính xác về mặt kiến thức.

+ Không cho kiểm tra các nội dung giảm tải.

+ Tuân thủ qui trình của việc chấm, sửa bài kiểm tra và nhận xét bài kiểm tra của học sinh cần thể hiện cái tâm với nghề, với các em học sinh, nhất là những học sinh yếu kém.

4. Tiếp tục rèn luyện, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ:

4.1. Công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:

* Chỉ tiêu:

- 100 % giáo viên tích cực thực hiện có hiệu quả kế hoạch tự bồi dưỡng cá nhân.

- 100 % giáo viên được cấp chứng chỉ Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ loại Khá, Giỏi.

* Biện pháp:

- Chỉ đạo các giáo viên tích cực xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên một cách chi tiết phù hợp với điều kiện để tự bồi dưỡng.

- Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, nhận xét, rút kinh nghiệm để áp dụng cho bản thân từng giáo viên.

- Chỉ đạo các giáo viên đăng ký mua sắm, sưu tầm qua mạng Internet các tài liệu phục vụ cho công tác Tự bồi dưỡng.

- Kiểm tra, nhắc nhở các giáo viên trong việc thực hiện công tác tự bồi dưỡng.

4.2. Tham gia kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của cấp trên:

* Chỉ tiêu:

- 100 % giáo viên tham gia đầy đủ, có hiệu quả kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn của nhà trường và cấp trên.

* Biện pháp:

- Nhắc nhở giáo viên tham gia đầy đủ các buổi bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do nhà trường và cấp trên tổ chức.

VI. LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

CHỈ TIÊU

THỰC HIỆN

GHI CHÚ

8

- Vệ sinh môi trường.

100% lớp sạch

- GVCN và HS

- Công tác tổ chức, biên chế lại lớp học.


- GVCN lớp.

- Khảo sát học sinh khối 6

100% Hoàn thành  ngày 26/8

- Toàn thể GV.

- Xây dựng kế hoạch, đăng ký tài liệu BDTX.

100% có kế hoạch, tài liệu

- Giáo viên Tổ.

- Họp PHHS đầu năm


- Giáo viên Tổ.

- Học theo TKB từ 15/08/2013.


- GV và HS toàn trường.

- Nhận các loại hồ sơ CM và thực hiện.


- GVBM và GVCN.

- Họp chuyên môn đầu năm.


- Toàn thể GV.

9

- Khai giảng năm học 2013 - 2014 vào 05/9.

100% GV dự

- GV và HS toàn trường.

Ngày 5/9

- Dạy học theo chương trình, TKB


- Toàn thể GV.

- Xây dựng kế hoạch, đăng ký các nội dung, chỉ tiêu, danh hiệu.

Hoàn thành kế hoạch, chỉ tiêu hợp lí.

- Toàn thể GV.

- Đăng ký danh sách HS ôn thi HSG cấp huyện

Các môn lớp 9

- TT + GV ôn thi.

- Hoàn thành các loại hồ sơ.



- Cập nhật điểm số vào phần mềm

100% thực hiện

- Cả tổ

- Kiểm tra công tác chuyên môn

100% Gv được KT

- TT + GVBM thực hiện

- Tham gia chuẩn bị cho các Hội  nghị đầu năm.

Hoàn thành công việc.

- Cả tổ

- Phổ biến kế hoạch Thi thiết kế bài giảng e-Learning.

Theo kế hoạch

Cả tổ

- Giáo viên tham gia công tác KĐCL

Hoàn thành

Giáo viên thuộc các nhóm

- Bồi dưỡng Hùng biện tiếng Anh

6 tiết/tuần


- Bồi dưỡng HSG các môn khối 9

6 tiết/tuần/môn

Hiến, Thọ Thanh, Nga

Viết sáng kiến kinh nghiệm.

Đăng ký tên

- Tổ CM + GV

- Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên.

Tự bồi dưỡng

Cả tổ

10

- Dạy học theo chương trình, TKB


Cả tổ

- Tiếp tục bồi dưỡng HSG  K9.

6 tiết/tuần/môn

Hiến, Thọ Thanh, Nga

- Cập nhật điểm số vào phần mềm

1 lần/tháng

Cả tổ

- Phổ biến kế hoạch thi tiếng Anh trên Internet (nếu Phòng tổ chức)

Đúng kế hoạch

TT + GV Tiếng Anh

- BDTX giáo viên.

Đúng kế hoạch

- Tổ chuyên môn.

- Viết sáng kiến kinh nghiệm.

Xây dựng đề cương

- Tổ CM chỉ đạo + GVBM thực hiện

- Kiểm tra, thanh tra CM.

2 giáo viên

BGH+Tổ trưởng

- Tham gia phát động thi đua chào mừng 20.11

Đúng kế hoạch

Tổ trưởng

11

- Dạy học theo Chương trình, TKB

100% GV

- Tất cả GV.

- Tham gia các hoạt động thi đua chào mừng 20.11

100% GV

- Tất cả GV.

- Bồi dưỡng HS giỏi khối 9.

6 tiết/tuần/môn

Hiến, Thọ Thanh, Nga

- Thao giảng.

3 GV

- Tất cả GV.

- Kiểm tra, thanh tra  CM.

1 giáo viên

- BGH, tổ trưởng

- Tổ chức các hoạt động chào mừng 20/11

Đúng kế hoạch

- Đoàn - Đội + GVCN các lớp.

- Cập nhật điểm số vào phần mềm

1 lần/tháng

- Tất cả GV.

Viết sáng kiến kinh nghiệm.

Viết nội dung

- Tổ CM + GV

- Thanh, kiểm tra CM.

1 giáo viên

- BGH+tổ trưởng

- Phổ biến công tác Thi sáng tạo KHKT của nhà trường.

Đúng kế hoạch

- Tất cả GV.

- Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên.

Đúng kế hoạch

- Tất cả GV.

- Thi E – Learning cấp trường

7/8 Gv

7 giáo viên tham gia

12

- Dạy học theo chương trình, TKB


- Toàn thể GV.

- Bồi dưỡng HS giỏi khối 9.

6 tiết/tuần/môn

Hiến, Thọ Thanh, Nga


- Ôn tập, kiểm tra học kỳ I



- Tham gia tổ chức HKPĐ cấp trường.

Theo kế hoạch

- Toàn thể GV.

- Thi đồ dùng dạy học cấp trường.

3 giải

- Toàn thể GV.

- Kiểm tra, thanh tra  CM.

1 giáo viên

- BGH, tổ trưởng

Viết sáng kiến kinh nghiệm.

Viết nội dung

- Tổ CM + GV

- Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên.



1

- Kiểm tra học kỳ I

- Sơ kết học kì I

- Đánh giá thi đua HKI

Đúng kế hoạch

- Toàn thể GV

- Thi HSG cấp Huyện.

2 giải

HS đủ điều kiện

- Dạy - học chương trình học kì II.


- GVBM.

- Nghỉ tết Nguyên Đán.

Theo kế hoạch

- GV và HS.

- Phụ đạo HS yếu – kém.

3 tiết/tuần/môn

GV và  HS yếu, kém

- Viết sáng kiến kinh nghiệm.

Hoàn thành

- Tổ CM + GV

- Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên.

Theo kế hoạch

- Toàn thể GV

2

- Dạy học theo chương trình, TKB

Đúng kế hoạch

- Toàn thể GV.

- Chấm SKKN cấp trường.

100 % đạt

HĐKH trường.

- Cập nhật điểm vào phần mềm

1 lần/ tháng

- Cả tổ

- Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên.

Theo kế hoạch

- Toàn thể GV

- Thi TPT Đội giỏi cấp Huyện

Đạt giải

Giáo viên TPT

- Thi Tiếng Anh qua mạng

Có học sinh thi

Học sinh đủ ĐK

- Phụ đạo HS yếu – kém.

3tiết/ tuần/môn

- GVBM , học sinh

- Thanh, kiểm tra CM.

2 giáo viên

BGH + TT

3

- Dạy học theo chương trình, TKB


- Toàn thể GV.

- Tổ chức ngoại khóa cho hoc sinh

Theo kế hoạch

- Toàn thể GV.

- Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên.

Theo kế hoạch

- Toàn thể GV

- Phụ đạo HS yếu.

3 tiêt/tuần/môn

GVBM, HS yếu.

- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn



- Thanh, kiểm tra CM.

2 giáo viên

BGH + TT + GV

4

- Dạy học theo chương trình, TKB


- Toàn thể GV.

- Kiểm tra học kì II.


- GVBM + HS

- Thanh, kiểm tra CM.


- BGH + TT

5

- Hoàn thành chương trình Học kì II.


- GVBM.

- Báo cáo kết quả


GVBM + GVCN

- Vào điểm tổng kết ở sổ điểm chính.


GVBM + GVCN

- Kiểm tra chéo hồ sơ (sổ điểm )


GVBMđược P/C.

- Vào điểm học bạ.


GVBM + GVCN

- Kiểm tra chéo học bạ, duyệt học bạ.


GVBMđược P/C.

- Kiểm tra chéo hồ sơ xét TN THCS.


- BGH + GVBM

- Tham gia xét TN THCS.


Gv liên quan

- Bàn giao HS về sinh hoạt vui chơi tại địa phương cho Đoàn TN và các tổ chức có trách nhiệm.


- BGH + Đoàn - Đội.





Thanh Thạch, ngày 10 tháng 8 năm 2013

T/M TỔ XÃ HỘI

Tổ trưởng


Hoàng Thế Hiến

PHÊ DUYỆT CỦA BGH